Đề thi học sinh giỏi hóa học 9 Thành Phố Đông Hà- Năm 2021-2022

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ

KỲ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA THCS

Năm học :2021-2022

MÔN THI: HÓA HỌC

Thời gian làm bài : 150 phút ( không kể thời gian giao đề)

 


Câu 1:(5 điểm)

1. Trình bày cách làm sạch các chất sau và viết phương trình phản ứng để giải thích.

a) Fe lẫn Al                 b) O2 bị lẫn HCl          c) CO2 bị lẫn SO2       d) H2 bị lẫn CO2

2. Bằng phương pháp hóa học hãy tách SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm các chất SO2, SO3, O2.

3. Cho 5,4 gam hỗn hợp X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 5,68 gam chất rắn Z . Cho toàn bộ Z tác dụng với dung dịch HCl dư thì khối lượng chất rắn giảm 0,56 g và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định phần trăm khối lượng của các chất trong X.

Câu 2 ( 5 điểm)

 1. Cho hỗn hợp gồm Al2O3, Cu, Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X và chất rắn Y. Cho từ từ dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch X thu được dung dịch Z và kết tủa M. Nung kết tủa M trong không khí tới khối lượng không đổi thu được chất rắn N. Cho khí hidro dư đi qua N nung nóng thu được chất rắn T. Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Z thu được kết tủa Q. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn viết phương trình phản ứng xảy ra.

2.  Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng của mỗi trường hợp sau:

a) Cho dung dịch H2SO4 đặc vào đường Saccarozơ sau đó đun nhẹ.

b) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư.

c) Cho đạm Urê vào dung dịch nước vôi trong.

d) Cho từ từ H2SO4 đến dư vào dung dịch NaAlO2.

3. Cho dòng khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp M gồm 2 oxit của kim loại A (hóa trị n) và B ( hóa trị m), sau phản ứng còn lại chất rắn A1 trong ống và hỗn hợp khí A2 đi ra khỏi ống. Dẫn khí A2 vào cốc đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được 2,955 gam kết tủa. Cho A1 tác dụng với dung dịch H2SO4 10% vừa đủ thấy không có khí thoát ra còn lại 0,96 g kim loại không tan và tạo ra dung dịch A3 có nồng độ 11,2426%. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

a. Xác định công thức các oxit.

b. Hòa tan hết lượng N ở trên vào dung dịch HCl, sau phản ứng nồng độ phần trăm của 2 muối trong dung dịch thu được bằng nhau. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong N.

Câu 3( 5 điểm)

1. Từ đá vôi , muối ăn, nước và các điều kiện cần thiết có đủ, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế : Natri cacbonat , Natri hiđrocacbonat,  Canxi Clorua vôi, nước javen.

2. Cho dung dịch K2S lần lượt vào 4 dung dịch AlCl3, FeSO4, NaHSO4, FeCl3 được chứa trong bốn ống nghiệm riêng. Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng xảy ra.

3. Hòa tan hết 42,6 g hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm (A) và một kim loại kiềm thổ (B) có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4 vào dung dịch chứa 0,5 mol HCl thu được dung dịch Y và 0,78 mol H2. Viết phương trình phản ứng xác định A , B và tính phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong X.

Câu 4:( 5điểm)

1. Xác đinh A, B, C, D, E, F, G và viết phưong trình chuyển hóa sau:

FeS→B→C→D→B→E→F→ Oleum →Na2SO4

2. Trong một lọ đựng dung dịch gồm 3 axit loãng HCl, HNO3, H2SO4. Em hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết sự có mặt của từng axit trong dung dịch.

3. Hòa tan hoàn toàn a gam kim loại R (hóa trị n ) vào B gam dung dịch HCl thu được dung dịch D. Thêm 240 g NaHCO3 7% vào D thì tác dụng vừa hết với HCl dư, thu được dung dịch E. Trong E nồng độ phần trăm của NaCl là 2,5% và của muối RCln là 8,12%. Thêm tiếp lượng dư dung dịch NaOH vào kết thúc phản ứng lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn. Viết các phương trình phản ứng xác định R và nồng độ phần trăm của dung dịch HCl.

Cho: H=1 ; C=12 ; N .s 14 ; O=16, N a=23 ; M g=24 ; A l=27 ; S=32 ; C=35,5 ; K=39 ; Ca 40, Fe=56; cu =64; Zn =65; Ba =137

Tải file word đề thi học sinh giỏi hóa 9

Đăng nhận xét